CPU: Intel® Core™ 2 Extreme QX9650, QX9770
 0 Comment  Size-  Size+  11/1/2010  CPU  RSS
Ngay khi Intel công bố các cải tiến về sức mạnh của vi kiến trúc Penryn, những đổi mới với công nghệ 45nm High-k metal gate, cũng là lúc Intel công bố lộ trình về các dòng sản phẩm được sản xuất trên công nghệ 45nm sắp tới.

Và bộ xử lý đầu tiên được bán trên thị trường là một bộ xử lý cao cấp Core 2 Extreme QX9650, đồng thời Intel cũng đã đưa đến các testlab sản phẩm mẩu của bộ xử lý Core 2 Extreme cao cấp hơn QX9770 với FSB được nâng lên đến 1600MHz. Và amazeTESTLAB cũng đã nhận được từ Intel Việt Nam hai mẫu sản phẩm này.

Intel® Core™ 2 Extreme QX9650

Bộ vi xử lý để bàn cao cấp đầu tiên trang bị sức mạnh của Penryn

Image

 

Đây là bộ vi xử lý để bàn đầu tiên được sản xuất trên công nghệ 45nm, với tên mã Yorkfield. Với  tên gọi Core 2 Extreme QX9650, là bộ xử lý bốn nhân cao cấp hoạt động ở xung nhịp 3GHz, có FSB 1333MHz. Với 820 triệu bóng bán dẫn trên một bo mạch kích thước 214 mm2 hiệu điện thế hoạt động thấp hơn các bộ xử lý bốn nhân thế hệ trước, chỉ 1.25v so với 1.3v trên các bộ xử lý nhân Kenstfield.

Bộ vi xử lý được nhận diện đúng các thông số với CPU-z phiên bản 1.42

Image

 

Hình ảnh hai mặt trên và dưới của Core 2 Extreme QX9650

Image

 

Image

Intel® Core™ 2 Extreme QX9770

Bộ xử lý để bàn đầu tiên với FSB 1600MHz.

    Chỉ vài tuần sau khi Intel công bố bộ xử lý Core 2 Extreme QX9650, bộ xử lý đầu tiên được sản xuất trên công nghệ 45nm, Intel cũng đã chuẩn bị cho sự xuất hiện của bộ xử lý Core 2 Extreme QX9770 vào Q1 2008, cùng lúc với thời điểm xuất hiện của dòng chipset X48.

Image

 

    QX9770 là bộ xử lý đầu tiên có FSB 1600MHz và sẽ được hỗ trợ chính thức bởi chipset X48. Tuy vậy, vào thời điểm này một số bo mạch chủ sử dụng chipset X38 đã hỗ trợ FSB 1600 MHz. Với xung nhịp 3.2GHz, bộ nhớ đệm L2 12MB, được sản xuất trên công nghệ 45nm, công suất tiêu thụ tối đa cũng cao hơn 136 Watt so với QX9650 là 130W.


Image

 

    Bảng so sánh thông số cấu hình của CPU kiến trúc Penryn và CPU kiến trúc Core

 

 

Core 2 Extreme QX9650

Core 2 Extreme QX9770

Core 2 Extreme QX6850

Core 2 Quad Q6600

Codename

Yorkfield

Yorkfield

Kenstfield

Kenstfield

Công nghệ xử lý

45nm

45nm

65nm

65nm

Vi kiến trúc

Penryn

Penryn

Core

Core

Số lượng nhân

4

4

4

4

Dies

2

2

2

2

Xung nhịp

3.0GHz

3.2GHz

3.0GHz

2.44GHz

L2 cache

2 x 6MB

2 x 6MB

2 x 4MB

2 x 4MB

Bus

1333 MHz

1600 MHz

1333 MHz

1066 MHz

Công suất tiêu thụ tối đa

130W

136W

130W

130W

Đóng gói

LGA775

LGA775

LGA775

LGA775

Enhanced Intel SpeedStep

Intel 64

Intel Virtualization Technology

SIMD instructions support

SSE4

SSE4

SSSE3

SSE3

Bóng bán dẫn (transitors)

820 triệu

820 triệu

582 triệu

582 triệu

Kích thước die

2 x 107sq.mm

2 x 107sq.mm

2 x 143sq.mm

2 x 143sq.mm

    Trong nhiều năm qua, Intel đã không ngừng việc nâng cao FSB của hệ thống. Điều này đã được minh chứng khi FSB chính thức bị giới hạn bởi FSB 1066MHz, Intel đã gỡ bỏ những giới hạn đó khi đưa ra nền tảng chipset 3 series với việc hỗ trợ FSB 1333MHz. Khi đó, Intel đã có thể sản xuất ra những bộ xử lý nhanh hơn, mạnh hơn. Và hiện tại, khi mà DDR3 đang trở nên phổ biến thì FSB cũng phải tăng theo nhằm tận dụng sức mạnh của DDR3. Chính vì thế mà Intel đã nâng FSB trong các bộ xử lý thế hệ tiếp theo lên 1600MHz.

    Nói một cách cơ bản, FSB giới hạn bộ vi xử lý sẽ hoạt động nhanh như thế nào khi đọc và ghi dữ liệu không chỉ từ bộ nhớ, mà còn từ PCIe và các thiết bị khác. FSB cũng được dùng để thống nhất bộ nhớ đệm của bộ xử lý, cũng như GTL+ là một bộ định hướng.

    Một chiều hướng có lợi, là gia tăng cực đại khả năng của băng thông đọc/ghi xấp xỉ 90% đối với hệ số nhân 8 tần số của FSB. Điều này lý giải tại sao bạn sẽ không thể nhận được khả năng đọc/ghi cực cao từ các bộ nhớ kênh đôi hiện nay cho đến khi Intel tích hợp bộ điều khiển bộ nhớ vào trong bộ vi xử lý Nehalem.

    Bảng so sánh dưới đây cho bạn một cái nhìn đầy đủ về số lượng gigabyte truyền tải thông qua FSB trên mỗi giây, bên cạnh là giá trị thực tế tối đa có thể đạt được đối với một chipset tốt.

 

CLOCK 

FSB

Lý Thuyết

MAX

200

800

6.4

5.8

266

1064

8.5

7.7

333

1332

10.7

9.6

400

1600

12.8

11.5

    Vì thế, bạn có thể thấy rằng QX9770 sẽ có tốc độ truyền tải gigabyte/giây nhanh hơn QX9650 khoảng 10% với xung nhịp mặc định của nhà sản xuất. Tuy nhiên, con số 10% này bạn hoàn toàn có thể thu hẹp thập chí vượt qua nếu như thực hiện công việc ép xung bộ xử lý QX9650. Nhưng trước khi đi vào ép xung, bạn hãy xem qua liệu QX9770 có nhanh hơn QX9650 và vi kiến trúc Penryn có thật sự ấn tượng trước vi kiến trúc Core.

Đánh giá hiệu năng

    Để so sánh hiệu năng của hai bộ vi xử lý này, chúng tôi sử dụng bo mạch chủ sử dụng chipset X38 trên nền bộ nhớ DDR2. Ngoài ra, bộ vi xử lý Intel Core 2 Quad Q6600 cũng được sử dụng nhằm mục đích so sánh hiệu năng. Tuy nhiên, với xung nhịp chỉ 2.44Ghz, có vẻ như Q6600 yếu thế hơn trong cuộc đua này vì thế, chúng tôi tiến hành ép xung bộ xử lý này lên 3GHz (9 x 333 MHz)

    Cấu hình hệ thống thử nghiệm như sau:

CPU

Intel Core 2 Extreme QX9650

Intel Core 2 Extreme QX9770

Intel Core 2 Quad Q6600

Intel Core 2 Quad Q6600@3.0GHzQ6600@3.0GHzThis e-mail address is being protected from spam bots, you need JavaScript enabled to view it

Mainboard

Gigabyte GA-X38-DQ6.

Memory

2GB Kingston HyperX PC8500.

VGA

Gigabyte ATI Radeon HD3850.

HDD

Western Digital Caviar 80GB.

PSU

AcBel R8 800W.

Hệ điều hành

Microsoft Windows XP w/SP2.

Software

3DMark 01, 03, 05, 06.

PCMark 05

Sisoft Sandra XII Lite

Everest 2007

X264 Benchmark

Super PI 1.5XS mod

Cinebench 9.5

Cinenbench 10

3Ds Max 9

Photoshop CS2

Winrar 3.71 beta

Hexus Pifast

    Thiết lập cấu hình của các chương trình đo điểm ở thiết lập mặc định, riêng PCMark 05 chúng tôi chọn đo điểm tất cả các thành phần.

    Driver card đồ họa phiên bản ATI Catalyst 7.11


Trang 1 2 3
|

Trang này được hoàn thành trong 0.586 Giây.

Chia sẻ liên kết này
Thêm vào Forum:
Thêm vào Blog: