Trong
bài trước bạn đã học được kiến trúc tổng quan giao diện người dùng cấp
cao và cấp thấp trong MIDP. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu kỹ thuật lập
trình cấp cao sử dụng lớp Alert.
Chúng
ta sẽ tiếp tục bài này bằng cách sử dụng lại dự án HelloWorld có sẵn
trong các bài trước (tôi giả sử dự án này đã có trên máy tính, nếu chưa
có bạn hãy làm theo hướng dẫn trong các số báo trước). Cách nhanh nhất
để làm quen với một kỹ thuật lập trình mới là thông qua các ví dụ.
Trong thư mục src của dự án HelloWorld, tạo tập tin tên là
AlertDemo.java có nội dung như sau:
import java.util.Date;
import javax.microedition.lcdui.Alert;
import javax.microedition.lcdui.Display;
import javax.microedition.midlet.MIDlet;
public class AlertDemo extends MIDlet {
Alert timeAlert;
public AlertDemo() {
timeAlert = new Alert("Thong bao ngay gio hien tai:");
timeAlert.setString(new Date().toString());
}
public void startApp() {
Display.getDisplay(this).setCurrent(timeAlert);
}
public void pauseApp() {
}
public void destroyApp(boolean unconditional) {
}
}
Sau
đó chạy chương trình KToolbar, rồi mở dự án HelloWorld. Để chạy được
lớp AlertDemo mới này thì cần cấu hình dự án bằng cách chọn nút
Setting... trên thanh công cụ, cửa sổ Settings for project “HelloSuite”
sẽ hiện ra, sau đó chọn tab MIDlets, rồi nhấp chuột vào dòng có key là
MIDlet-1 và chọn Edit. Cửa sổ Enter MIDlet details hiện ra, bạn gõ vào
AlertDemo trong tuỳ chọn Class (như trong hình) và nhấn OK 2 lần:
Như
vậy dự án đã được cấu hình để chạy tập tin mới AlertDemo.java, bây giờ
bạn nhấn vào nút Build trên thanh công cụ, và nếu biên dịch thành công
thì KToolbar sẽ thông báo:
Building "HelloSuite"
Build complete
Nếu
gặp lỗi, bạn hãy kiểm tra lại xem bạn có gõ sai phần nào không (chú ý
là Java phân biệt chữ hoa và chữ thường là khác nhau). Sau đó nhấn nút
Run trên thanh công cụ để chạy chương trình, màn hình lúc chạy sẽ như
hình sau (trên thanh tiêu đề là “Thong bao ngay gio hien tai:” và ở
giữa điện thoại sẽ hiện ngày giờ hiện tại)
Trong
ví dụ trên, một phần tử kiểu Displayable là Alert được tạo ra trong
phương thức khởi tạo. Khi chương trình quản lý ứng dụng của điện thoại
gọi phương thức startApp() thì ứng dụng sẽ lấy màn hình hiện thời bằng
lệnh Display.getDisplay(), rồi đặt lớp Alert thành giao diện hiện thời
cho điện thoại qua phương thức setCurrent() của lớp Display. Theo bài
trước bạn đã biết có 4 lớp kế thừa từ lớp cấp cao Screen (Alert, Form,
List, TextBox), và hôm nay ta đã được làm quen với lớp đơn giản nhất là
Alert.
Alert thích hợp cho việc hiển thị thông tin hoặc thông
báo lỗi trong một khoảng thời gian ngắn và sau đó tự mất đi. Vậy là bạn
đã nắm được kiến thức cơ bản về Alert, trong phần sau tôi sẽ giải thích
chi tiết hơn các kỹ thuật lập trình Alert và giúp bạn làm một số ví dụ
nâng cao với lớp Alert.
Tóm tắt
Trong
bài này các bạn đã làm quen với lớp Alert thông qua ví dụ đơn giản.
Trong bài sau tôi sẽ tiếp tục trình bày sâu hơn cách tận dụng lớp Alert
này trong ứng dụng của bạn.
Bạn Không thể Đăng chủ đề mới trong diễn đàn này Bạn Không thể Trả lời chủ đề trong diễn đàn này Bạn Không thể Xoá bài của bạn Bạn Không thể Chỉnh sửa bài viết của bạn Bạn Không thể Tạo bình chọn diễn đàn này Bạn Có thể Bỏ phiếu bình chọn KTVcodes đang mở Smilies đang mở HTML đang mở